[Tutorial] Go by Example: Arrays

Trong Go, một mảng là một chuỗi các phần tử được đánh số có độ dài cụ thể.
8cd3bd84b1bbc16b4a79391708a7cc59df2492f0_2_690x388

package main

import "fmt"

func main() {

	// Ở đây, chúng ta sẽ tạo mảng a chứa 5 phần tử kiểu int.
	// Kiểu của phần tử và độ dài đều là 1 phần của kiểu mảng.
	// Mặc định, mảng có giá trị bằng không, đối vs int thì sẽ là 0.
	var a [5]int
	fmt.Println("emp:", a)

	// Chúng ta có thể set giá trị tại 1 index của mảng theo
	// cú pháp `array[index] = value`, và lấy giá trị của mảng
	// `array[index]`.
	a[4] = 100
	fmt.Println("set:", a)
	fmt.Println("get:", a[4])

	// method `len` sẽ trả về độ dài của mảng
	fmt.Println("len:", len(a))

	// Sử dụng cú pháp này để khai báo và khởi tạo một mảng
	// trên một dòng.
	b := [5]int{1, 2, 3, 4, 5}
	fmt.Println("dcl:", b)

	// Mảng là kiểu 1 chiều, nhưng bạn có thể hợp các kiểu
	// để xây dựng cấu trúc kiểu đa chiều.
	var twoD [2][3]int
	for i := 0; i < 2; i++ {
		for j := 0; j < 3; j++ {
			twoD[i][j] = i + j
		}
	}
	fmt.Println("2d: ", twoD)
}

Tuy nhiên bạn sẽ thấy các lát cắt(slices) thường xuyên hơn mảng thông thường trong Go. Chúng ta sẽ biết về Slices trong ví dụ tiếp theo.

Source:

Ví dụ tiếp theo: Slices

1 Like